Tài liệu » Quản trị VPS - Server » Hướng dẫn cài đặt và sử dụng hocvps

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng hocvps

Khi bạn sử dụng VPS linux cho hoạt động webhosting thì có nhiều scripts cho bạn thực hiện cho quản lý VPS của bạn. Bạn có thể sử dụng Cpanel, Plesk Panel, Direct Admin, Vista Panel,… Tuy nhiên các scripts này đều mất phí, và nhiều khi VPS cấu hình thấp cho VPS cá nhân hoặc ít được tối ưu. Thì Hocvps sẽ là lựa chọn tối ưu nếu VPS của bạn chỉ chạy 1-2 web trên đó và không cần quản trị người dùng pháp tạp.

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu các bài bài viết hướng dẫn cài đặt và sử dụng hocvps trên VPS cài centos nhé.

HocVPS là gì?

HocVPS là công cụ giúp tự động hóa quá trình cài đặt tất cả các thành phần cần thiết nhất cho VPS chỉ với một dòng lệnh duy nhất. Giao diện thân thiện dễ sử dụng, giúp những bạn mới làm quen hay cả những ai đã nhiều kinh nghiệm nhất cũng có thể bắt đầu sử dụng VPS nhanh chóng nhất.

Không như những Control Panel khác, HocVPS Script không chạy ngầm bất kì service nào nên không hề tiêu thụ tài nguyên VPS khi không sử dụng.

Hướng dẫn cài đặt Hocvps trên VPS gia rẻ

HocVPS Script có những gì?:

  • Webserver Nginx bản mới nhất.
  • Database MariaDB bản mới nhất 10.0 (chính là MySQL được tối ưu).
  • PHP phiên bản mới nhất tùy chọn: PHP 7.1, PHP 7.0, PHP 5.6; đi kèm Zend OPcache
  • phpMyAdmin mới nhất.
  • eXtplorer mới nhất để quản lý File Manager, có thể tạo user, phân quyền riêng biệt.

HocVPS có những điểm đặt biệt gì?:

  • Thông tin cài đặt đơn giản, chỉ cần lựa chọn phiên bản PHP, tên miền chính và port admin là đủ.
  • Sử dụng Nginx repo thay vì compile từ source như những script khác giúp việc cài đặt Nginx nhanh hơn, sau này có nâng cấp cũng dễ dàng hơn rất nhiều.
  • Thay thế MySQL bằng MariaDB cho kịp xu hướng (đây là phiên bản cải tiến từ MySQL, hoạt động tương tự nhưng cho hiệu suất cao hơn MySQL; ngoài ra phiên bản mới nhất CentOS 7 chính thức đã hỗ trợ MariaDB).
  • Tương thích với cả CentOS 6 và 7, cả 32bit lẫn 64bit chơi hết.
  • Tùy chọn sử dụng cài đặt phiên bản PHP 7.1 (mới nhất), PHP 7.0, PHP 5.6.
  • Có trình quản lý File Manager eXtplorer trực tiếp ngay trên web.
  • Tự động cài đặt module Zend Opcache và có thể theo dõi status ngay trên web.
  • Sử dụng được với cả domain www và non-www, tự động redirect giúp bạn.
  • Update tự động cho Nginx, PHP, MariaDB.
  • Theo dõi tình trạng server ngay trên web, có thể sử dụng mobile truy cập mọi nơi.
  • Thay đổi port SSH mặc định từ 22 sang 2222 hạn chế SSH Brute Force Attack, kèm theo Fail2ban block IP ngay nếu phát hiện login sai 3 lần (áp dụng cả SSH và HocVPS Script Admin).
  • Toàn bộ thông tin quản lý sẽ được lưu trong file text ở /root/hocvps-script.txt
  • Tham khảo thêm tính năng mới trong Changelog.

Hướng dẫn cài đặt HocVPS

Để cài đặt HocVPS trước tiên bạn phải chuẩn bị những thứ sau:

  • VPS cấu hình tối thiểu RAM 1G – CPU 1 Core – Ổ cứng 20G => Nếu bạn chưa có thì có thể mua trực tiếp tại trang này nhé VPS giá rẻ
  • VPS được cài đặt hệ điều hành Centos 6 hoặc 7 (Centos 7 tốt hơn nhé)
  • Phần mềm để đăng nhập vào SSH của của VPS, dùng Putty hoặc ZOC (Cái này hay hơn). Xem hướng dẫn tại đây

Các bước chuẩn bị đã sẵn sàng giờ chúng ta tiến hành cài đặt thôi.

Chạy lệnh sau để tiến hành cài đặt:

curl -sO https://hocvps.com/install && bash install

Quá trình cài đặt hoàn toàn tự động, bạn chỉ cần nhập đúng 3 thông số: Lựa chọn port admin; nhập tên miền và chọn phiên bản PHP. Còn lại nó tự cài cho bạn hết nhé.

Một số lưu ý

  • Cài đặt xong, khi connect SSH VPS bạn hãy sử dụng port 2222, không dùng port 22!
  • 04/09/2018: Đối với VPS Vultr, nên thực hiện đổi sang DNS Google trước khi cài đặt để tránh lỗi Couldn’t resolve host
  • HocVPS Script không hoạt động trên VPS chỉ có IPv6 (gói $2.5 của Vultr)
  • Cloudflare CDN chặn truy cập qua port bất thường nên domain sử dụng CDN Cloudflare(đám mây vàng) cần tắt CDN để truy cập domain:port. Nếu không, chỉ truy cập qua ip:port
  • Cài đặt xong HocVPS Script, các bạn nên thiết lập luôn Script backup tự động nhằm đảm bảo an toàn cho data và database.
  • HocVPS Script hoạt động rất tốt với WordPress, Joomla, Magento, PrestaShop, Xenforo (đã trực tiếp test)

Hướng dẫn cài đặt SSL cho HocVPS

Sau khi cài đặt HOCVPS xong, chúng ta cần phải cài đặt SSL cho nó nhé. Ở đây chúng tôi hướng dẫn bạn chứng chỉ SSL Let’s Encrypt miễn phí. Các bước được thực hiện như sau.

1/ Cài đặt chứng chỉ Let’s Encrypt

a/ Cài đặt Let’s Encrypt

Chúng ta sẽ clone mã nguồn của Let’s Encrypt về thư mục /opt/letsencrypt. Bước này thực hiện giống nhau trên CentOS 6 và 7.

# Install Git
yum -y install git

# Clone Let's Encrypt repository
git clone https://github.com/letsencrypt/letsencrypt /opt/letsencrypt

+Cập nhật mã nguồn Let’s Encrypt (Optional)

b/ Phát hành chứng chỉ SSL Let’s Encrypt cho domain

Để phát hành chứng chỉ SSL Let’s Encrypt cho domain có rất nhiều cách, mình sẽ sử dụng option --standalone

Cho đến tháng 5, 2016, Certbot được gọi với tên letsencrypt hoặc letsencrypt-auto, tùy thuộc vào cách cài đặt. Một số bài hướng dẫn trên Internet vẫn sử dụng tên cũ này, trong bài hướng dẫn này sẽ sử dụng certbot-auto, tất cả đều tương tự nhau.Nếu đang dùng CloudFlare, bạn hãy tắt chức năng ẩn IP đi bằng cách click chuyển đám mây từ Vàng sang Xám thì mới cài đặt được Let’s Encrypt.

# Stop Nginx
service nginx stop

# Issue SSL Let's Encrypt
/opt/letsencrypt/certbot-auto certonly --standalone

Chờ một lúc để Let’s Encrypt cài đặt những công cụ cần thiết. Sau đó bạn hãy nhập địa chỉ email, rồi nhấn phím Enter.

Chấp nhận quy định bằng cách nhập a, rồi nhấn tiếp Enter.

Tiếp theo bạn nhập tên miền sẽ sử dụng chứng chỉ SSL, rồi nhấn Enter. Bước này bạn chỉ nhập phiên bản non-www và www của 1 domain hoặc subdomain. Khi muốn thêm tên miền/subdomain khác bạn hãy xem hướng dẫn bên dưới.

Nếu không gặp vấn đề gì bạn sẽ gặp thông báo như bên dưới:

IMPORTANT NOTES:
 - Congratulations! Your certificate and chain have been saved at
 /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/fullchain.pem. Your cert will
 expire on 2016-08-23. To obtain a new version of the certificate in
 the future, simply run Certbot again.
 - If you lose your account credentials, you can recover through
 e-mails sent to admin@hocvps.com.
 - Your account credentials have been saved in your Certbot
 configuration directory at /etc/letsencrypt. You should make a
 secure backup of this folder now. This configuration directory will
 also contain certificates and private keys obtained by Certbot so
 making regular backups of this folder is ideal.
 - If you like Certbot, please consider supporting our work by:

 Donating to ISRG / Let's Encrypt: https://letsencrypt.org/donate
 Donating to EFF: https://eff.org/donate-le

Lưu ý các thông tin mình bôi đỏ:

  1. /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/: thư mục chứa các file chứng chỉ
  2. 2016-08-23: ngày hết hạn của chứng chỉ (90 ngày từ ngày cài)

2/ Cấu hình Nginx

Sau khi có các file chứng chỉ, chúng ta sẽ chỉnh lại file cấu hình Nginx. Ví dụ tên miền của mình là hocvps.com thì file cấu hình sẽ có đường dẫn là /etc/nginx/conf.d/hocvps.com.conf

Khi làm bạn nhớ thay tương ứng hocvps.com bằng domain của bạn nhé.
Lưu ý: Chỉ cấu hình Nginx khi bạn đã phát hành thành công chứng chỉ SSL.

Tạo file DH parameters 2048 bit (tạo một lần duy nhất trên VPS)

mkdir /etc/nginx/ssl/
openssl dhparam 2048 -out /etc/nginx/ssl/dhparam.pem

Chỉnh sửa cấu hình domain bằng Nano Editor

nano /etc/nginx/conf.d/hocvps.com.conf

Cấu hình SSL xử lý các request

Trong block server { ... } thứ 2 điều chỉnh như sau:

+ Chuyển listen 80 default_server; thành listen 443 ssl default_server;

+ Sau dòng server_name hocvps.com; thêm đoạn cấu hình SSL:

	# SSL
	ssl_certificate /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/fullchain.pem;
	ssl_certificate_key /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/privkey.pem;
	ssl_protocols TLSv1 TLSv1.1 TLSv1.2; 
	ssl_prefer_server_ciphers on; 
	ssl_ciphers EECDH+CHACHA20:EECDH+AES128:RSA+AES128:EECDH+AES256:RSA+AES256:EECDH+3DES:RSA+3DES:!MD5;

        # Improve HTTPS performance with session resumption
        ssl_session_cache shared:SSL:50m;
        ssl_session_timeout 1d;

        # DH parameters
        ssl_dhparam /etc/nginx/ssl/dhparam.pem;
        # Enable HSTS
        add_header Strict-Transport-Security "max-age=31536000" always;

Redirect toàn bộ www http sang https

Trong block server { ... } ở phía trên cùng:

+ Chuyển server_name www.hocvps.com; thành server_name hocvps.com www.hocvps.com;

+ Chuyển rewrite ^(.*) http://hocvps.com$1 permanent; thành rewrite ^(.*) https://hocvps.com$1 permanent;

Kết quả được như sau:

server {
	listen 80;
	server_name hocvps.com www.hocvps.com;
	rewrite ^(.*) https://hocvps.com$1 permanent;
}

Lúc này khi truy cập https://hocvps.com và http://www.hocvps.com sẽ tự động redirect sang https://hocvps.com

Redirect toàn bộ www https sang https

Thêm mới block server { ... } ở trên cùng

server {
	listen 443 ssl;
	server_name www.hocvps.com;

	# SSL
	ssl_certificate /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/fullchain.pem;
	ssl_certificate_key /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/privkey.pem;
	ssl_protocols TLSv1 TLSv1.1 TLSv1.2; 
	ssl_prefer_server_ciphers on; 
	ssl_ciphers EECDH+CHACHA20:EECDH+AES128:RSA+AES128:EECDH+AES256:RSA+AES256:EECDH+3DES:RSA+3DES:!MD5;

	rewrite ^(.*) https://hocvps.com$1 permanent;
}

Lúc này khi truy cập https://www.hocvps.com sẽ tự động redirect sang https://hocvps.com

Cấu hình SSL với port quản lý HocVPS Script Admin

Lưu ý:

  • Chỉ thiết lập đối với domain chính cài HocVPS – Domain phụ KHÔNG thiết lập.
  • Đây chỉ là bước tùy chọn, nếu bạn sử dụng Cloudflare và kích hoạt đám mây màu vàng ẩn IP thì không làm bước này mà sử dụng link http://IP:port để vào khu vực quản trị HocVPS Script Admin.

Ví dụ khi cài đặt mình để port mặc định 2018 thì sẽ tìm block cuối cùng server { ... } trong file cấu hình domain .conf có dòng listen 2018;

Cấu hình SSL cho port HocVPS tương tự như bên dưới:

server {
	listen 2018 ssl;

 	access_log        off;
	log_not_found     off;
 	error_log         off;

    	root /home/hocvps.com/private_html;
	index index.php index.html index.htm;
    	server_name hocvps.com;
 	
        error_page  497 https://$server_name:$server_port$request_uri;

	ssl_certificate /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/fullchain.pem;
	ssl_certificate_key /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/privkey.pem;
	ssl_protocols TLSv1 TLSv1.1 TLSv1.2; 
	ssl_prefer_server_ciphers on; 
	ssl_ciphers EECDH+CHACHA20:EECDH+AES128:RSA+AES128:EECDH+AES256:RSA+AES256:EECDH+3DES:RSA+3DES:!MD5;

	auth_basic "Restricted";
	auth_basic_user_file /home/hocvps.com/private_html/hocvps/.htpasswd;
	
	...

Lúc này truy cập HocVPS Script Admin qua https://domain.com:2018

File cấu hình Nginx cuối cùng sẽ tương tự như sau:

server {
	listen 443 ssl;
	server_name www.hocvps.com;

	# SSL
	ssl_certificate /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/fullchain.pem;
	ssl_certificate_key /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/privkey.pem;
	ssl_protocols TLSv1 TLSv1.1 TLSv1.2; 
	ssl_prefer_server_ciphers on; 
	ssl_ciphers EECDH+CHACHA20:EECDH+AES128:RSA+AES128:EECDH+AES256:RSA+AES256:EECDH+3DES:RSA+3DES:!MD5;

	rewrite ^(.*) https://hocvps.com$1 permanent;
}
server {
	listen 80;
	server_name hocvps.com www.hocvps.com;
	rewrite ^(.*) https://hocvps.com$1 permanent;
}

server {
	listen 443 ssl default_server;
		
	# access_log off;
	access_log /home/hocvps.com/logs/access.log;
	# error_log off;
    	error_log /home/hocvps.com/logs/error.log;
	
    	root /home/hocvps.com/public_html;
	index index.php index.html index.htm;
    	server_name hocvps.com;
	
	# SSL
	ssl_certificate /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/fullchain.pem;
	ssl_certificate_key /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/privkey.pem;
	ssl_protocols TLSv1 TLSv1.1 TLSv1.2; 
	ssl_prefer_server_ciphers on; 
	ssl_ciphers EECDH+CHACHA20:EECDH+AES128:RSA+AES128:EECDH+AES256:RSA+AES256:EECDH+3DES:RSA+3DES:!MD5;

        # Improve HTTPS performance with session resumption
        ssl_session_cache shared:SSL:50m;
        ssl_session_timeout 1d;

        # DH parameters
        ssl_dhparam /etc/nginx/ssl/dhparam.pem;
        # Enable HSTS
        add_header Strict-Transport-Security "max-age=31536000" always;
 
    	location / {
		try_files $uri $uri/ /index.php?$args;
	}
	
	# Custom configuration
	include /home/hocvps.com/public_html/*.conf;
 
    	location ~ \.php$ {
		fastcgi_split_path_info ^(.+\.php)(/.+)$;
        	include /etc/nginx/fastcgi_params;
        	fastcgi_pass 127.0.0.1:9000;
        	fastcgi_index index.php;
		fastcgi_connect_timeout 1000;
		fastcgi_send_timeout 1000;
		fastcgi_read_timeout 1000;
		fastcgi_buffer_size 256k;
		fastcgi_buffers 4 256k;
		fastcgi_busy_buffers_size 256k;
		fastcgi_temp_file_write_size 256k;
		fastcgi_intercept_errors on;
        	fastcgi_param SCRIPT_FILENAME /home/hocvps.com/public_html$fastcgi_script_name;
    	}
	location /nginx_status {
  		stub_status on;
  		access_log   off;
                allow 127.0.0.1;
                deny all;
	}
	location /php_status {
		fastcgi_pass 127.0.0.1:9000;
		fastcgi_index index.php;
		fastcgi_param SCRIPT_FILENAME  /home/hocvps.com/public_html$fastcgi_script_name;
		include /etc/nginx/fastcgi_params;
                allow 127.0.0.1;
                deny all;
    	}
	# Disable .htaccess and other hidden files
	location ~ /\.(?!well-known).* {
		deny all;
		access_log off;
		log_not_found off;
	}
        location = /favicon.ico {
                log_not_found off;
                access_log off;
        }
        location = /robots.txt {
                allow all;
                log_not_found off;
                access_log off;
        }
	location ~* \.(3gp|gif|jpg|jpeg|png|ico|wmv|avi|asf|asx|mpg|mpeg|mp4|pls|mp3|mid|wav|swf|flv|exe|zip|tar|rar|gz|tgz|bz2|uha|7z|doc|docx|xls|xlsx|pdf|iso|eot|svg|ttf|woff)$ {
	        gzip_static off;
		add_header Pragma public;
		add_header Cache-Control "public, must-revalidate, proxy-revalidate";
		access_log off;
		expires 30d;
		break;
        }

        location ~* \.(txt|js|css)$ {
	        add_header Pragma public;
		add_header Cache-Control "public, must-revalidate, proxy-revalidate";
		access_log off;
		expires 30d;
		break;
        }
}

server {
	listen 2018 ssl;

 	access_log        off;
	log_not_found     off;
 	error_log /home/hocvps.com/logs/nginx_error.log;

    	root /home/hocvps.com/private_html;
	index index.php index.html index.htm;
    	server_name hocvps.com;

        error_page 497 https://$server_name:$server_port$request_uri;

	ssl_certificate /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/fullchain.pem;
	ssl_certificate_key /etc/letsencrypt/live/hocvps.com/privkey.pem;
	ssl_protocols TLSv1 TLSv1.1 TLSv1.2; 
	ssl_prefer_server_ciphers on; 
	ssl_ciphers EECDH+CHACHA20:EECDH+AES128:RSA+AES128:EECDH+AES256:RSA+AES256:EECDH+3DES:RSA+3DES:!MD5;
 
	auth_basic "Restricted";
	auth_basic_user_file /home/hocvps.com/private_html/hocvps/.htpasswd;
	
     	location / {
		autoindex on;
		try_files $uri $uri/ /index.php;
	}
	
    	location ~ \.php$ {
		fastcgi_split_path_info ^(.+\.php)(/.+)$;
        	include /etc/nginx/fastcgi_params;
        	fastcgi_pass 127.0.0.1:9000;
        	fastcgi_index index.php;
		fastcgi_connect_timeout 1000;
		fastcgi_send_timeout 1000;
		fastcgi_read_timeout 1000;
		fastcgi_buffer_size 256k;
		fastcgi_buffers 4 256k;
		fastcgi_busy_buffers_size 256k;
		fastcgi_temp_file_write_size 256k;
		fastcgi_intercept_errors on;
        	fastcgi_param SCRIPT_FILENAME /home/hocvps.com/private_html$fastcgi_script_name;
    	}
	
	location ~ /\. {
		deny all;
	}
}

Lưu ý sau:

Cấu hình SSL cho domain không phải domain chính trong HocVPS Script:

  • Không thiết lập HocVPS Admin Port
  • Bỏ tham số default_server bên cạnh listen 443


Để kết hợp sử dụng CDN Cloudflare (biểu tượng đám mây vàng):

  • Thiết lập Full (strict) trong menu Crypto SSL tại trang quản lý Cloudflare.
  • Không cấu hình SSL phần Admin HocVPS. Khi đó, truy cập HocVPS Admin bằng ip:port
  • Không thể gia hạn tự động SSL Let’s Encrypt. Gia hạn thủ công 3 tháng 1 lần.

OK, lưu lại file cấu hình. Rồi kiểm tra lại bằng câu lệnh

nginx -t

Nếu hệ thống báo như dưới dây là OK nhé.

nginx: the configuration file /etc/nginx/nginx.conf syntax is ok
nginx: configuration file /etc/nginx/nginx.conf test is successful

Khởi động lại Nginx

service nginx restart

Rồi xong nhé.

Cài đặt tự động gia hạn Let’s Encrypt

Chứng chỉ Let’s Encrypt chỉ sử dụng được trong vòng 90 ngày và bạn cần phải chạy lại dòng lệnh bên dưới để gia hạn.

/opt/letsencrypt/certbot-auto renew --pre-hook "service nginx stop" --post-hook "service nginx start"

Tuy nhiên, mình sẽ hướng dẫn các bạn cấu hình để tự động gia hạn chứng chỉ này với crontab, như vậy chúng ta sẽ sử dụng SSL miễn phí trọn đời mà không cần phải lo về việc gia hạn nữa.

Mở file cấu hình crontab:

# EDITOR=nano crontab -e

Copy và paste đoạn code bên dưới vào cửa sổ terminal:

30 2 * * * /opt/letsencrypt/certbot-auto renew --pre-hook "service nginx stop" --post-hook "service nginx start" >> /var/log/le-renew.log

Nhấn Ctrl+O, Enter để lưu và Ctrl+X để thoát. Bạn nhận được thông báo sau là thành công

crontab: installing new crontab

crontab trên sẽ tự động chạy lệnh gia hạn Let’s Encrypt vào lúc 2h30 hàng ngày và kiểm tra xem đã hết hạn chưa và tiến hành gia hạn. Trước khi gia hạn sẽ stop Nginx, sau đó sẽ start lại ngay lập tức. Như vậy, gần như không ảnh hưởng gì cả đến website.

Vậy là xong, bạn có thể yên tâm sử dụng Let’s Encrypt rồi đấy.

Hướng dẫn cài đặt tự động backup lên Google Drive cho HocVPS

Rclone là một công cụ đồng bộ hóa dữ liệu tương tự Rsync nhưng lại được tập trung phát triển chức năng kết nối với các dịch vụ lưu trữ đám mây.

Rclone hỗ trợ rất nhiều dịch vụ Cloud thông dụng như:

  • Google Drive
  • Amazon S3
  • Openstack Swift / Rackspace cloud files / Memset Memstore
  • Dropbox
  • Google Cloud Storage
  • Amazon Drive
  • Microsoft OneDrive
  • Hubic
  • Backblaze B2
  • Yandex Disk
  • SFTP
  • The local filesystem

1. Cài đặt Rclone

Rclone là một chương trình dòng lệnh nên mình sẽ down xuống rồi di chuyển file chạy đến thư mục /usr/sbin/ của VPS để sử dụng sau này.

– Cài đặt với phiên bản v1.42 hệ điều hành Linux 64bit

cd /root/
wget https://downloads.rclone.org/rclone-current-linux-amd64.zip
unzip rclone-current-linux-amd64.zip
\cp rclone-v*-linux-amd64/rclone /usr/sbin/
rm -rf rclone-*

– Cài đặt với phiên bản v1.42 hệ điều hành Linux 32bit

cd /root/
wget https://downloads.rclone.org/rclone-current-linux-386.zip
unzip rclone-current-linux-386.zip
\cp rclone-v*-linux-386/rclone /usr/sbin/
rm -rf rclone-*

Link download trực tiếp các phiên bản Rclone.

Giờ bạn có thể sử dụng lệnh rclone để xem thêm thông tin sử dụng.

2. Một số câu lệnh thông dụng

Các câu lệnh sử dụng Rclone thường có dạng như sau:

rclone command <parameters> <parameters...>

Trong đó command là câu lệnh, parameters là các tham số.

Một số lệnh thông dụng khi dùng Rclone:

  • rclone config – Cấu hình kết nối đến dịch vụ cloud.
  • rclone copy – Copy files từ server đến cloud, skip nếu đã tồn tại dữ liệu.
  • rclone sync – Synchronize giữa server và cloud, chỉ update dữ liệu trên cloud mà thôi.
  • rclone move – Move files từ server lên cloud.
  • rclone delete – Xóa dữ liệu của folder.
  • rclone purge – Xóa dữ liệu của folder và toàn bộ nội dung bên trong.
  • rclone mkdir – Tạo folder.
  • rclone rmdir – Xóa folder trống tại đường dẫn.
  • rclone rmdirs – Xóa toàn bộ folder trống tại đường dẫn. Bộ đếm thời gian bao gồm:
    • ms – Milliseconds
    • s – Seconds
    • m – Minutes
    • h – Hours
    • d – Days
    • w – Weeks
    • M – Months
    • y – Years
  • rclone check – Kiểm tra dữ liệu server và cloud có đồng bộ hay không.
  • rclone ls – Liệt kê toàn bộ dữ liệu gồm size và path.
  • rclone lsd – Liệt kê toàn bộ thư mục.
  • rclone lsl – Liệt kê toàn bộ dữ liệu gồm modification time, size và path.
  • rclone size – Trả về kích thước thư mục.

Thông tin chi tiết từng lệnh bạn xem thêm ở đây.

3. Backup VPS lên Cloud với Rclone

a, Tạo kết nối với Google Drive

Đầu tiên chúng ta sẽ cấu hình kết nối Rclone với Google Drive, việc này chỉ phải làm 1 lần duy nhất. Kết nối được tạo tên remote

Kết nối SSH với VPS rồi chạy lệnh:

# rclone config

Bạn sẽ nhận được thông báo: No remotes found - make a new one, nhập n rồi nhấn Enter để tạo kết nối mới.

Ở dòng name bạn nhập remote để đặt tên cho kết nối, bạn có thể chọn tên nào cũng được.

Một danh sách các dịch vụ cloud xuất hiện, hãy chọn số 11, Google Drive rồi nhấn Enter.

Ở 2 dòng tiếp theo Client ID và Client Secret bạn hãy để trống nhấn Enter.

Mục Scope that rclone should use when requesting access from drive chọn 1 – drive

Tiếp theo, để trống với ID of the root folder và Service Account Credentials JSON file path

Khi được hỏi Use auto config? hãy nhập n rồi nhấn Enter. Ngay lập tức, Rclone sẽ đưa ra một đường link, bạn có thể click thẳng vào đó hoặc copy rồi paste vào trình duyệt.

Giao diện sẽ xuất hiện như sau:

Nhấn nút Allow để đồng ý, sau đó bạn sẽ nhận được đoạn mã verification code như hình dưới:

Quay trở lại cửa sổ SSH, copy rồi paste code này vào dòng Enter verification code> rồi nhấn Enter.

Chọn n tức no đối với Configure this as a team drive?

Rclone cần xác nhận thông tin một lần nữa, bạn nhấn y để đồng ý rồi nhấn q để thoát khỏi giao diện cấu hình kết nối.

Toàn bộ quá trình cài đặt sẽ tương tự như sau (bôi đỏ là cần nhập input):

# rclone config
No remotes found - make a new one
n) New remote
s) Set configuration password
q) Quit config
n/s/q> n
name> remote
Type of storage to configure.
Choose a number from below, or type in your own value
 1 / Alias for a existing remote
   \ "alias"
 2 / Amazon Drive
   \ "amazon cloud drive"
 3 / Amazon S3 Compliant Storage Providers (AWS, Ceph, Dreamhost, IBM COS, Minio)
   \ "s3"
 4 / Backblaze B2
   \ "b2"
 5 / Box
   \ "box"
 6 / Cache a remote
   \ "cache"
 7 / Dropbox
   \ "dropbox"
 8 / Encrypt/Decrypt a remote
   \ "crypt"
 9 / FTP Connection
   \ "ftp"
10 / Google Cloud Storage (this is not Google Drive)
   \ "google cloud storage"
11 / Google Drive
   \ "drive"
12 / Hubic
   \ "hubic"
13 / Local Disk
   \ "local"
14 / Mega
   \ "mega"
15 / Microsoft Azure Blob Storage
   \ "azureblob"
16 / Microsoft OneDrive
   \ "onedrive"
17 / OpenDrive
   \ "opendrive"
18 / Openstack Swift (Rackspace Cloud Files, Memset Memstore, OVH)
   \ "swift"
19 / Pcloud
   \ "pcloud"
20 / QingCloud Object Storage
   \ "qingstor"
21 / SSH/SFTP Connection
   \ "sftp"
22 / Webdav
   \ "webdav"
23 / Yandex Disk
   \ "yandex"
24 / http Connection
   \ "http"
Storage> 11
Google Application Client Id - leave blank normally.
client_id>
Google Application Client Secret - leave blank normally.
client_secret>
Scope that rclone should use when requesting access from drive.
Choose a number from below, or type in your own value
 1 / Full access all files, excluding Application Data Folder.
   \ "drive"
 2 / Read-only access to file metadata and file contents.
   \ "drive.readonly"
   / Access to files created by rclone only.
 3 | These are visible in the drive website.
   | File authorization is revoked when the user deauthorizes the app.
   \ "drive.file"
   / Allows read and write access to the Application Data folder.
 4 | This is not visible in the drive website.
   \ "drive.appfolder"
   / Allows read-only access to file metadata but
 5 | does not allow any access to read or download file content.
   \ "drive.metadata.readonly"
scope> 1
ID of the root folder - leave blank normally.  Fill in to access "Computers" folders. (see docs).
root_folder_id>
Service Account Credentials JSON file path  - leave blank normally.
Needed only if you want use SA instead of interactive login.
service_account_file>
Remote config
Use auto config?
 * Say Y if not sure
 * Say N if you are working on a remote or headless machine or Y didn't work
y) Yes
n) No
y/n> n
If your browser doesn't open automatically go to the following link: https://accounts.google.com/o/oauth2/auth?access_type=offlinexxxx
Log in and authorize rclone for access
Enter verification code> 4/AABw8gMKPxxxxxxxxxx
Configure this as a team drive?
y) Yes
n) No
y/n> n
--------------------

[remote]

type = drive client_id = client_secret = scope = drive root_folder_id = service_account_file = token = {“access_token”:”xxx”,”token_type”:”Bearer”,”refresh_token”:”1/xxx”,”expiry”:”2018-05-16T10:55:03.488381196+07:00″} ——————– y) Yes this is OK e) Edit this remote d) Delete this remote y/e/d> y Current remotes: Name Type ==== ==== remote drive e) Edit existing remote n) New remote d) Delete remote r) Rename remote c) Copy remote s) Set configuration password q) Quit config e/n/d/r/c/s/q> q

Vậy là xong, giờ bạn có thể test với lệnh liệt kê thư mục trong kết nối remote:

# rclone lsd remote:

b, Tạo kết nối với Amazon Drive/One Drive/Yandex

Hiện nay, bên cạnh GG Drive, các Cloud khác cũng dần trở nên phổ biến và có nhiều ưu đãi cho người dùng. Việc tạo kết nối tới Amazon Drive/OneDrive/Yandex tương tự GG Drive, chỉ khác biệt bước lấy access_token.
Lưu ý: Đối với OneDrive cần chọn đúng loại tài khoản cá nhân Personal/doanh nghiệp Bussiness.

Việc xác thực được thực hiện qua remote machine có trình duyệt (ví dụ máy tính của bạn) với lệnh rclone authorize "tên_cloud".

Ví dụ cụ thể OneDrive, đến bước xác thực:

Microsoft App Client Id - leave blank normally.
client_id>
Microsoft App Client Secret - leave blank normally.
client_secret>
Remote config
Choose OneDrive account type?
 * Say b for a OneDrive business account
 * Say p for a personal OneDrive account
b) Business
p) Personal
b/p> p
Use auto config?
 * Say Y if not sure
 * Say N if you are working on a remote or headless machine
y) Yes
n) No
y/n> n
For this to work, you will need rclone available on a machine that has a web browser available.
Execute the following on your machine:
        rclone authorize "onedrive"

Chạy lệnh rclone authorize "onedrive" tại máy đang sử dụng để lấy access_token.

  1. Tải Rclone về máy cá nhân (bản cho Windows/OSX) tại Rclone Downloads. Cụ thể, WindowsAMD64 – 64 Bit được rclone-v1.42-windows-amd64. Bên trong có file rclone.exe để chạy trên cửa sổ lệnh. Ví dụ đường dẫn file D:\Rclone/rclone.exe
  2.  Mở ứng dụng CMD của Windows (Run – CMD) rồi chạy lệnh trên với đường dẫn file. Ví dụ, D:\Rclone\rclone.exe authorize "onedrive"
  3. Browser bật ra yêu cầu bạn đăng nhập để xác thực. Thành công sẽ hiện thông báo Success. Go back to rclone to continue trên trình duyệt. Quay lại ứng dụng CMD bạn copy access_token để xác thực bên VPS.
C:\Users\HocVPS>D:\Rclone\rclone.exe authorize "onedrive"

Choose OneDrive account type?
* Say b for a OneDrive business account
* Say p for a personal OneDrive account
b) Business
p) Personal
b/p> p
If your browser doesn't open automatically go to the following link: http://127.0.0.1:53682/auth
Log in and authorize rclone for access
Waiting for code...
Got code
Paste the following into your remote machine --->
{"access_token":"EwD4Aq1DBAAUcSSzoTJJxxx","expiry":"2018-05-16T11:43:25.3184173+07:00""}
<---End paste

Chú ý,  access_token là một chuỗi kí tự liền mạch nên khi copy từ CMD bạn paste qua trình chỉnh sửa như EmEditor hay Notepad++ để loại bỏ hoàn toàn các kí tự thừa gây cách dòng.

4. Script backup toàn bộ VPS và upload lên Cloud

Trong bài Hướng dẫn tự động sao lưu toàn bộ VPS mình đã chia sẻ script tự động backup VPS, tuy nhiên trong bài này mình sẽ chỉnh sửa lại một chút, để script tự động upload lên Cloud sau khi tạo xong file nén.
– Script hoạt động với Rclone phiên bản 1.35 trở lên.
– Kết nối Rclone với Cloud tên remote, nếu bạn sử dụng kết nối khác thì thay đổi tên trong script
– Nếu bạn sử dụng hệ quản trị khác HocVPS thì sử dụng script 2 và sửa thông tin đăng nhập MySQL, đường dẫn thư mục source code và thư mục Nginx Conf

Script này mình viết theo cấu trúc folder trên server do HocVPS Script quản lý.

– Tạo file backup.sh ở thư mục /root/

nano /root/backup.sh

– Copy toàn bộ nội dung script bên dưới rồi paste vào (áp dụng với HocVPS Script 2.0 trở lên)

# HocVPS Script Plugin - Backup Server and Upload to Cloud

#!/bin/bash

SERVER_NAME=HOCVPS_BACKUP

TIMESTAMP=$(date +"%F")
BACKUP_DIR="/root/backup/$TIMESTAMP"
MYSQL=/usr/bin/mysql
MYSQLDUMP=/usr/bin/mysqldump
SECONDS=0

mkdir -p "$BACKUP_DIR/mysql"

echo "Starting Backup Database";
databases=`$MYSQL -e "SHOW DATABASES;" | grep -Ev "(Database|information_schema|performance_schema|mysql)"`

for db in $databases; do
	$MYSQLDUMP --force --opt $db | gzip > "$BACKUP_DIR/mysql/$db.gz"
done
echo "Finished";
echo '';

echo "Starting Backup Website";
# Loop through /home directory
for D in /home/*; do
	if [ -d "${D}" ]; then #If a directory
		domain=${D##*/} # Domain name
		echo "- "$domain;
		zip -r $BACKUP_DIR/$domain.zip /home/$domain/public_html/ -q -x /home/$domain/public_html/wp-content/cache/**\* #Exclude cache
	fi
done
echo "Finished";
echo '';

echo "Starting Backup Nginx Configuration";
cp -r /etc/nginx/conf.d/ $BACKUP_DIR/nginx/
echo "Finished";
echo '';

size=$(du -sh $BACKUP_DIR | awk '{ print $1}')

echo "Starting Uploading Backup";
/usr/sbin/rclone move $BACKUP_DIR "remote:$SERVER_NAME/$TIMESTAMP" >> /var/log/rclone.log 2>&1
# Clean up
rm -rf $BACKUP_DIR
/usr/sbin/rclone -q --min-age 2w delete "remote:$SERVER_NAME" #Remove all backups older than 2 week
/usr/sbin/rclone -q --min-age 2w rmdirs "remote:$SERVER_NAME" #Remove all empty folders older than 2 week
/usr/sbin/rclone cleanup "remote:" #Cleanup Trash
echo "Finished";
echo '';

duration=$SECONDS
echo "Total $size, $(($duration / 60)) minutes and $(($duration % 60)) seconds elapsed."
  • Script trên sẽ back up toàn bộ database, mỗi database nén thành một file .gz, lưu trong thư mục mysql
  • Mỗi thư mục chứa website được nén lại thành 1 file .zip
  • Toàn bộ cấu hình Nginx của các website được lưu trong thư mục nginx
  • SERVER_NAME mặc định là HOCVPS_BACKUP, nếu muốn thay đổi folder trên Cloud bạn hãy thay đổi tham số này.
  • Muốn điều chỉnh thời gian xóa file backup, bạn sửa thông số ở dòng delete và rmdirs. Hiện tại, tự động xóa file/folder cũ hơn 2 tuần.

– Nhấn Ctrl+O, Enter để lưu và Ctrl+X để thoát.

– Phân quyền cho script

chmod +x /root/backup.sh

– Vậy là xong rồi đó, giờ bạn có thể test lại bằng cách chạy lệnh:

/root/backup.sh

Thử kiểm tra trên Cloud xem có thư mục mới với dữ liệu backup chưa nhé, hoặc test với lệnh:

rclone lsl remote:HOCVPS_BACKUP

Nếu không có vấn đề gì sẽ thấy kết quả trả về có một thư mục là ngày hiện tại, bên trong có chứa file nén website (.zip), cấu hình Nginx (.conf) và database (.gz).

5. Tạo cronjob tự động backup hàng ngày

Giờ mình sẽ cho script tự động chạy lúc 2h00 sáng.

EDITOR=nano crontab -e

Dán nội dung sau vào cửa sổ Terminal

0 2 * * * /root/backup.sh > /dev/null 2>&1

Nhấn Ctrl+O, Enter để lưu và Ctrl+X để thoát

Vậy là xong, cứ 2h sáng hàng ngày script sẽ tự động chạy, backup toàn bộ dữ liệu của VPS rồi upload lên Cloud. Đồng thời, dữ liệu backup trên VPS sẽ được xóa luôn sau khi upload xong.

6. Tải file backup từ Cloud xuống VPS

Cách đơn giản nhất để bạn khôi phục lại dữ liệu đó là tải file backup từ Cloud xuống máy tính, rồi tùy theo nhu cầu mà up trở lại lên VPS. Tuy nhiên, nếu muốn tải trực tiếp file backup về VPS, bạn có thể sử dụng luôn Rclone với câu lệnh copy.

Ví dụ tham khảo:

rclone copy "remote:/HOCVPS_BACKUP/2017-11-01" /root/

Lệnh trên sẽ copy folder 2017-11-01 trong thư mục HOCVPS_BACKUP trên Cloud về thư mục /root/ của VPS. Tốc độ upload và download từ Cloud đều rất nhanh.
Sau khi copy dữ liệu backup về VPS, bạn tiến hành giải nén file zip, copy thư mục web và nginx về đúng vị trí đồng thời tiến hành import database.

Trân đây là bài viết hướng dẫn cài đặt và sử dụng hocvps . Hy vọng nó giúp ích cho bạn tốt hơn trong việc lựa chọn một cách thức tối ưu VPS của bạn.

Để quản lý VPS tốt hơn. Mời các bạn tham khảo các bài viết trong chuyên mục Quản trị VPS

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top